sản xuất tự cung tự cấp

Đà Nẵng: 0975438686. HCM: 09863.56789. Đến với MoreHome khách hàng sẽ yên tâm tuyệt đối về chất lượng sản phẩm gỗ .Các sản phẩm gỗ nội thất của MoreHome đều có chất lượng vượt trội với nguyên liệu gỗ tự nhiên được nhập khẩu và gỗ công nghiệp cao cấp An Cường. Congtudong24h cung cấp dịch vụ lắp đặt và sửa chữa cổng tự động trong nhiều năm ở Bình Dương, chúng tôi biết chính xác làm thế nào để đối phó với tất cả các vấn đề phát sinh của các loại cổng. Đại lý phân phối cửa tự động KTH do Đài Loan sản xuất . Tóc giả Hacomax - Nhà sản xuất cung cấp tóc giả làm bằng 100% tóc thật. Trở thành thương hiệu lớn về cung cấp sản phẩm và dịch vụ tóc giả hàng đầu tại Việt Nam. Với mục tiêu phát triển hệ thống bán hàng trên toàn quốc và hoàn thành sứ mệnh đưa sản phẩm nội Chúng tôi cam kết cung cấp hạt nhựa Biodegradable với giá cả phải chăng, dễ dàng và công và bảo vệ môi trường. Nếu bạn có nhu cầu đặt mua hạt nhựa Biodegradable để làm nguyên liệu gia công túi nhựa, màng bọc hãy liên hệ ngay chúng tôi qua: Hotline: (028) 3983 2290 - (028) 3983 Tại Tự Động Hóa Tân Phát chúng tôi đang cung cấp các dòng sản phẩm chính liên quan tới tự dộng hóa công nghiệp như Cân đóng bao, Cân định lượng băng tải, Cân ô tô, và các hệ thống định Site Pour Rencontrer Des Amis Gratuit. Tự cung tự cấp AutarkyKhái niệmTự cung tự cấp trong tiếng Anh là cung tự cấp Autarkyđề cập đến trạng thái tự lực và nó thường được áp dụng cho một hệ thống kinh tế hoặc quốc gia được đặc trưng bởi tự cung tự cấp và thương mại hạn gốc ra đờiĐịnh nghĩa tự cung tự cấp xuất phát từ tiếng Hy Lạp, "autos" nghĩa là tự mình và "arkein" nghĩa là bền vững vừa đủ để đáp ứng nhu cung tự cấplà một trạng thái độc lập, đạt được khi một thực thể chẳng hạn như một nhà nước chính trị tự lập và tồn tại mà không cần viện trợ từ bên quốc gia được coi là trong tình trạng tự cung tự cấp nếu đó là một nền kinh tế khép kín,một quốc gia có cơ năng không tham gia vào bất kì hoạt động thương mại quốc tế thuật ngữ liên quan, "giá tự cung tự cấp" đề cập đến chi phí của hàng hóa trong nhà nước tự cung tự cấp. Thương mại hàng hóa quốc tế diễn ra một phần là kết quả của sự khác biệt về giá tự cung tự cấp giữa các quốc gia hoặc khu cung tự cấp trong lí thuyết và thực tiễnTự cung tự cấplà hình thức cao nhất của chủ nghĩa dân tộc kinh tế và chủ nghĩa bảo cung tự cấplần đầu tiên được thảo luận bởi nhà kinh tế học Adam Smith và sau đó là David cho rằng các quốc gia nên tham gia vào thương mại tự do và chuyên về hàng hóa mà họ có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất để tạo ra nhiều của cải đã cải thiện lại một chút rằng các nước cũng nên sản xuất hàng hóa mà họ có lợi thế so chung, thương mại tự do và toàn cầu hóa được coi là sự vận hành kinh tế ưu việt. Vì vậy, tự cung tự cấp liên quan đến việc loại bỏ ngoại thương đã tỏ ra không thành công và trở thành một điều không lịch sử, các chính sách tự cung tự cấp đã được triển khai tới các phạm vi khác khoa toàn thư Britannica ghi lại rằng các nước Tây Âu đã triển khai chúng theo chính sách của chủ nghĩa trọng thương từ thế kỉ 16 đến thế kỉ 18,Đức Quốc xã đã sử dụng một hình thức rộng hơn. Ngày nay, Bắc Triều Tiên là một ví dụ điển hình của kinh tế tự cung tự cấp.Tài liệu tham khảo Thị trường nhân tố Factor Market là gì? Bản chất thị trường nhân tố 18-10-2019 Tính thời vụ du lịch Seasonality in tourism là gì? Đặc điểm 18-10-2019 Sức chứa của điểm đến du lịch Tourism Carrying Capacity - TCC là gì? Đề cương Kinh tế chính trị Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây KB, 14 trang Đề cương chi tiết chương IV theo câu hỏi ôn tậpCần trình bày các ý chính theo trình tự sauCâu 1 Phân tích điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa. So sánh kinhtế hàng hóa và sản xuất hàng hóa1. Lời dẫn về hai hình thức tổ chức kinh tếXã hội loài người đã trải qua nhiều phương thức sản xuất khác nhau nhưng mới chỉ tồn tại haihình thức tổ chức kinh tế là sản xuất tự cung tự cấp và sản xuất hàng xuất tự cung tự cấp khái niệm, ví dụ, giai đoạn xuất hiệnSản xuất tự cung tự cấp là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm tạo ra nhằm thỏa mãn trực tiếp nhucầu của người sản dụ An làm kem để ănThời gian xuất hiện gắn với thời kì công xã nguyên xuất hàng hóa khái niệm, ví dụ, giai đoạn xuất hiệnSản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm sản xuất ra nhằm trao đổi hoặc mua bántrên thị trường thỏa mãn nhu cầu của xã hộiVí dụ An làm kem để bánThời gian xuất hiện khi công xã nguyên thủy tan So sánh hai hình thức tổ chức kinh tế này theo 6 tiêu chí kẻ bảng raHình thứcTiêu chíSản xuất tự cung tự cấpGiốngĐều là một hình thức tổ chức kinh tế và đều sản xuất ra sản phẩmKhácSản xuất hàng hóaMục đíchThỏa mãn nhu cầu của ngườisản xuấtTrao đổi hoặc mua bán trên thịtrường thỏa mãn nhu cầu của xãhộiThời gian xuất hiệnThời kì công xã nguyên thủyCông xã nguyên thủy tan rãTrình độ lực lượngsản xuấtThấp, phụ thuộc vào tự nhiênCao hơn, phát triển ở một mứcđộ nhất địnhQuy mô sản xuấtNhỏ lẻ, sản phẩm chỉ cungứng cho một nhóm nhỏ lẻhoặc cá nhânMở rộng hơn, lượng sản phẩmvượt khỏi nhu cầu của người sảnxuất nảy sinh mua bán, trao đổiNgành sản xuấtchínhNông nghiệp, công nghiệp sản Nông nghiệp, công nghiệp,.. sảnxuất nhỏxuất lớn5. Lời dẫn về hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóaSản xuất hàng hóa ra đời khi có đủ 2 điều kiện Phân công lao động xã hội và Sự tách biệttương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất6. Trình bày về đk 1 Phân công lao động xã hội- Khái niệm, ví dụ về Phân công lao động xã hộiPhân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hội thành những ngành nghề khác dụ A sản xuất camB sản xuất quýtA, B, C có thể trao đổi, mua bán sản phẩm với nhauC sản xuất kem- Phân biệt phân công lao động xã hội với phân công lao động cá biệtPhân công lao động cá biệt là phân công lao động xã hội thành các ngành các khâu các giai Vai trò phân công lao động xã hội tới sự hình thành mối quan hệ kinh tế giữa những ngườigiữa các ngành nghề khác nhauPhân công lao động xã hội tạo ra chuyên môn hóa lao động dẫn đến chuyên môn hóa sản phân công lao động mỗi người chỉ tạo ra một hoặc một vài sản phẩm nhất định mà cuộcsống cần nhiều loại sản phẩm khác nhau, để thỏa mãn nhu cầu cần có mối quan hệ kinh tế phụthuộc giữa các những người này họ phải trao đổi sản phẩm với nhau+ Ví dụ chứng tỏ đây là điều kiện cầnA sản xuất camnhưng B được ăn cam miễn phí của A hay B sở hữu chung cam với sản xuất kemLúc này, A và B không trao đổi được với phân công lao động sản xuất chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ vì chỉ có sản phẩm củanhững lao động tư nhân độc lập và không phụ thuộc vào nhau nới đối diện với nhau như là hànghóa hay phải có điều kiện thứ 2 Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản Trình bày về đk 2 chiếm hữu tư nhân nhỏ về tư liệu sản xuất- Khái niệm chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là gì mỗi người sở hữu 1 tư liệu sản xuất nhâtđịnh, ví dụChiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là mỗi người sở hữu một tư liệu sản xuất nhất định- Vai trò của điều kiện này tới sự vừa độc lập tương đối, vừa phụ thuộc giữa những người sảnxuấtChủ thể chiếm hữu tư liệu sản xuất hay lao động tư nhân độc lập được quyết định 3 vấn đề sảnxuất bằng gì, sản xuất như thế nào và sản xuất bao hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất làm cho người sản xuất độc lập, đối lập với nhaunhưng lại cùng nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội nên phụ thuộc lẫn nhau về sảnxuất và tiêu dùng. Vì vậy muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua mua bán vàtrao đổi dưới hình thức hàng Kết luận Thiếu một trong hai điều kiện sản xuất hàng hóa không ra đời sản xuất hàng hóa ra đời gắnliền với 3 cuộc phân công lao động-Câu 2 Hàng hóa là gì ? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa và mối quan hệ giữa chúng?Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính đó? dẫnHàng hóa là tế bào kinh tế trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, là phạm trù trung tâmtrong các học thuyết kinh tế của Các-mác, vậy hàng hóa là gì?2. Hàng hóaHàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, thông quatrao đổi, mua bán. Vật một sản phẩm trở thành hàng hóa phải thỏa mãn 3 điểu phải sản phẩm nào sản xuất ra cũng là hàng dụ Không khí không phải là sản phẩm của lao động vậy không khí không phải là hàng hóaQuả cam được A cho B miễn phí, đây không phải là hành vi trao đổi mua bán vậy quảcam ở đây không phải là hàng dẫn về hai thuộc tính của hàng hóaKhi một sản phẩm sản xuất ra trở thành hàng hóa thì nó có 2 thuộc tính đó là Giá trị sử dụng vàGiá Gái trị sử dụng của hàng hóaGiá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con 2 loại nhu cầu là nhu cầu tư liệu sản xuất và nhu cầu tư liệu tiêu điểm- Giá trị sử dụng của hàng hóa do thuộc tính tự nhiên quyết định. Nên giá trị sử dụng là mộtphạm trù vĩnh dụ Gạo thuộc tính tự nhiên là nhiều tinh bột nên giá trị sử dụng là làm thực muôn đời được sử dụng làm thực Mỗi một hàng hóa có ít nhất một thuộc tính tự nhiên nên đều có ít nhất một giá trị sử dụ Áo nếu bằng cotton, có thuộc tính tự nhiên là mát, có giá trị sử dụng mặc mùa hèÁo nếu bằng bông, có thuộc tính tự nhiên là ấm, có giá trị sử dụng mặcmùa đông- Giá trị sử dụng được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển của khoa học – kỹ dụ Điện thoại trước chỉ có 2 giá trị sử dụng nghe, gọi, giờ có nhiều giá trị sử dụnghơn nghe gọi, xem phim,..- Giá trị sử dụng thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dụ A sản xuất kem bán cho B B ăn hay tiêu dùng kem- Trong kinh tế hàng hóa, giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao dụ Không khí cần cho cuộc sống nhưng không mang giá trị trao trị hàng hóaMuốn hiểu giá trị hàng hóa phải đi từ giá trị trao trị trao đổi là tỉ lệ về lượng mà thông qua đó có thể trao đổi hai giá trị sử dụng khác hàng hóa trao đổi với nhau, giữa chúng có một cơ sở chung. Chúng đều là sản phẩm củalao động và người sản xuất đều phải hao phí lao động để sản xuất ra. Vậy hao phí lao động làcơ sở chung để hai hàng hóa trao đổi được với trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng phẩm nào không có lao động của người sản xuất kết tinh trong đó thì không có giá trị. Sảnphẩm nào lao động hao phí để sản xuất ra nó càng nhiều thì giá trị càng điểm- Giá trị hàng hóa là biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng Giá trị là một phạm trù lịch sử, gắn với nền sản xuất hàng trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện củagiá trị. Nếu giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên thì giá trị là thuộc tính xã hội của hàng Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính của hàng hóaHàng hóa là sự thống nhất của hai thuộc tính, nhưng là sự thống nhất của hai mặt đối đối lập và mâu thuẫn được thể hiện-Xét về giá trị sử dụng, các hàng hóa khác nhau về chất. Xét về mặt giá trị, các hàng hóađồng nhất về chất chỉ khác nhau về lượng-Xét về người mua, họ chỉ chú ý đến giá trị sử dụng của hàng hóa. Xét về người bán, họchỉ quan tâm đến giá trị hàng hóa do mình làm ra-Xét về quá trình thực hiện, giá trị được thực hiện trước, sau đó giá trị sử dụng mới đượcthể Kết luậnHàng hóa có hai thuộc tính đó vì lao động sản xuất hàng hóa mang tính hai mặt đó là lao độngcụ thể và lao động trừu tượng, trong đó lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng hàng hóa, laođộng trừu tượng tạo ra giá trị hàng 3 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, mâu thuẫn trong nền sản xuất hànghóa?Vì sao nói tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là chìa khóa giải quyết nhiềuvấn đề trong nền sản xuất hàng hóa1. Lời dẫn về tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóaHàng hóa có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng vì lao động sản xuất hàng hóa mang tínhhai mặt đó là lao động cụ thể và lao động trừu tượng, trong đó lao động cụ thể tạo ra giá trị sửdụng hàng hóa, lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa. Các Mác là người đầu tiên pháthiển ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa. Nhờ đó có thể giải thích một cách khoahọc mọi phạm trù của nền sản xuất hàng hóa mà các nhà kinh tế khác đều chưa thể giải động cụ thểLao động cụ thể là lao động có ích, dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyênmôn nhất điểm- Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương tiện riêng, phương pháp tiêngvà kết quả dụ lao động cụ thể của người thợ mộc sản xuất cái bàn, ghế,.. – gỗ - cái cưa, đục,bào,.. - thao tác về cưa, đục, bào,.. – tạo ra cái bàn, ghế,..- Mỗi lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất dụ lao động cụ thể của ca sĩ tạo ra bài hátlao động cụ thể của thợ mộc tạo ra cái bàn- Khoa học – kỹ thuật phát triển tạo ra nhiều hình thức lao động cụ thể hơn, phản ánh trình độphát triển của phân công lao động xã dụ ở Đức, số lao động cụ thể > 642ở Việt Nam, số lao động cụ thể = 642- Hính thức của lao động cụ thể có thể thay dụ lao động cụ thể của nông dân, hình thức có thể là thủ công có thể là máy Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn vì giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh dụ lao động cụ thể của ca sĩ có từ muôn đời, không mất Mỗi một lao động cụ thể ứng với một ngành một chuyên môn nhất định. Hệ thống phân cônglao động xã hội chính là tập hợp của các lao động cụ Lao động trừu tượngLao động sản xuất hàng hóa có tính hai mặt. Xét về mặt cụ thể, nó là những lao động cụ thểkhác nhau nhưng xét về mặt trừu tượng thì các lao động cụ thể đồng nhất về chất tức là khôngxét tới hình thức cụ thể mà đều là hao phí sức lực nói động trừu tượng là sự hao phí sức lực nói chung mà không xét tới hình tưhsc cụ thể của laođộng. Lao động trừu tượng chỉ có trong nền sản xuất hàng hóa là một lao động sản xuất hànghóaĐặc điểm- Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa là cơ sở căn cứ để tính giá trị hàng hóa- Lao động trừu tượng là một phạm trù lịch sử của sản xuất hàng hóa4. Mâu thuẫn trong nền sản xuất hàng hóaLao động cụ thể của người sản xuất mang tính chất tư nhân, còn lao động trừu tượng của ngườisản xuất mang tính chất xã nền sản xuẩt hàng hóa, lao động tư nhân và lao động xã hội là hai mặt đối lập của mộtlao động thống nhất. Giữa chúng có mâu thuẫn với hiện- Sản phẩm do người sản xuất hàng hóa tạo ra có thể không phù hợp với nhu cầu của xã hao phí lao động cá biệt của người sản xuất cao hơn hay thấp hơn hao phí lao động mà xã hộicó thể chấp Kết luậnTính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là chỉa khóa giải quyết nhiều vấn đề của nền sảnxuất hàng hóa như hai thuộc tính của hàng hóa, căn cứ phân chia TBBB, TBKB,…-Câu 4 Lượng giá trị hàng hóa ? Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa và cấuthành lượng giá trị hàng hóa ? Đơn vị đo tiêu chuẩn nhất để đo lường lượng giá trị hàng hóalà gì?1. Lời dẫn về lượng giá trị hàng hóaHàng hóa xét về mặt chất đó là có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị, còn xét về mặt lượngđó là lượng giá trị hàng hóa, vậy lượng giá trị hàng hóa là gì?2. Khái niệm lượng giá trị hàng hóaLượng giá trị hàng hóa là lượng hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa, bao gồm hao phí laođộng quá khứ tồn tại trong máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu,.. và hao phí lao động sống tồntại trong người lao Kết cấu lượng giá trị hàng hóaHao phí lao động quá khứ – tạo ra giá trị cũ cHao phí lao động sống – tạo ra giá trị mới v+mVí dụ A đầu tư 80tr thuê sân khấu, ánh sáng,..c20tr thuê ca sĩsản xuất80tr c200trvbiểu diễn120tr v+mCông thức lượng giá trị hàng hóa W = c + v+m4. Đơn vị đo Whh - TLĐXHCTLượng giá trị hàng hóa được xác định trên căn cứ lượng hao phí lao động để sản xuất ra hànghóa nhưng lượng hao phí lao động cũng cần có một đơn vị đo để xác định lượng hao phí lànhiều hay ít và đơn vị đó là thời gian lao động xã hội cần dụ Lượng giá trị hàng hóa A là $5 ← hao phí lao động trừu tượng là X kalo ←thời gian lao động xã hội cần thiết là 1hLượng giá trị hàng hóa A là $10 ← hao phí lao động trừu tượng là 2Xkalo ← thời gian lao động xã hội cần thiết là 2hThời gian lao động cá biết quyết định lượng giá trị cá biệt của hàng hóa mà người sản xuất dụ A thời gian lao động cá biệt trên 1 que = 1h → Số lượng sản phẩm = 2trB thời gian lao động cá biệt trên 1 que = 2h → Số lượng sản phẩm = 3trC thời gian lao động cá biệt trên 1 que = 4h → Số lượng sảnphẩm = 4trThời gian lao động cá biệt là khác nhau → thời gian lao động xã hội cần thiết là bao nhiêu?Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa trong điềukiện bình thường của xã Cách tính thời gian lao động xã hội cần thiết- Cách 1 thời gian lao động xã hội cần thiết = thời gian lao động cá biệt của người sản xuấtđược nhiều sản phẩm dụ thời gian lao động xã hội cần thiết của ví dụ trên = thời gian lao động cá biệt củangười sản xuất C- Cách 2 bình quân gia quyền∑ thời gian lao động xã hội cần thiết =ti tgian lđộng xhội cá biệt của ng sxuấttrong đó∑qiqi số lượng sphẩm của ng sxuấtiVí dụ tgian lđộng xhội cần thiết của ví dụ trên = 1x2+2x3+4x4/1+2+4=24/7 hThời gian lao động xã hội cần thiết là đại lượng không cố định phụ thuộc năng suất lao động,cường độ lao động và mức độ phức tạp của lao động khi trình độ của lực lượng sản xuất vàkhoa học ký thuật thay đổi5. Các nhân tố ảnh hưởng tới Whha. Năng suất lao động xã hội- Khái niệm năng suất lao động và ví dụNăng suất lao động là năng lực sản xuất của lao động được tính bằng số lượng sản phẩm sảnxuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vịsản dụ Năng suất lao động của A là hay- Mối quan hệ giữa năng suất lao động và Whh và ví dụ+ Khi năng suất lao động tăng n lầnCĐLĐ ko đổi∑ hao phí LĐ ko đổi do cường độ lao động ko đổiQSP tăng n lầnHao phí LĐ /1 sp giảm n lần biểu hiện ra bên ngoài là tLĐXHCT giảm n lầnQSP tăng n lầnW1sp giảm n lần∑ Wsp = W1 sp x Qsp = const+ Ví dụ cụ thể về mối quan hệMột công ty A sản xuất 1000 quả bóng chuyền trong 1 giờ với giá trị mỗi quả bóng là 20USDKhi năng suất lao động xã hội tăng lên 2 lần thì W1Sp và ∑WSP có biến đổi như thế nào?Qsp10002000Thời gian ∑hplđ1 giờX Calo1 giờX Calo∑Whh$20000$20000W1hh$20$10→W1spgiảm còn 10USD, nhưng ∑WSp = USD = const- Kết luận+ Năng suất lao động tăng lên n lần các nhân tố khác ko đổi làm giảm giá trị của 1 hàng hóan lần nhưng tổng giá giá trị hàng hóa không thay đổi và ngược lại+ Năng suất lao động phụ thuộc vào trình độphát triển khoa học kỹ thuật, trình độ tổ chức quảnlý, hiệu quả sử dụng tư liệu sản xuất,..vvb. Cường độ lao động- Khái niệm về cường độ lao động và tăng cường độ lao động và ví dụCường độ lao động là sự hao phí sức lực trên một đơn vị thời gian, biểu hiện qua sự mệt nhọchay sự khẩn trương của lao dụ 2 ngày 1 trận bóng tiêu hao 200 CaloTăng cường độ lao động 2 ngày 2 trận bóng tiêu hao 400 CaloLưu ý Tăng cường độ lao động là tăng tiêu hao trong 1 đơn vị thời gian 2 ngày từ 200 lên400Kcal , nhưng hao phí lao động xã hội/ 1 sp 1 trận bóng = 200 Calo là không thay đổi- Mối quan hệ giữa tăng CĐLĐ tới Whh+ Khi cường độ lao động tăng n lầnHao phí lao động cần thiết trên 1 sphẩm là k thay đổiSố lượng sản phẩm tăng n lầnW1sp = const ∑Wsp = W1 sp x Qsp tăng n lần+ Ví dụ về mối quan hệ bằng số cụ thểCường độ laođộng trên 1 giờX Calo/h2X Calo/hQspW1hh∑Whh10002000$20$20$20000 → W1sp là $20 không thay đổi, nhưng ∑WSp tăng lên$40000 $40000- Kết luận+ Khi cường độ lao động tăng n lần thì giá trị hàng hóa là không thay đổi, nhưng tổng giá trịhàng hóa tăng n lần+ Cường độ lao động không ảnh hưởng tới giá trị của sản phẩm vì hap phí lao động đẻ sản xuấtra một sản phẩm không đổi nhưng do lượng sản phẩm thay đổi nên tăng cường độ lao động hoặcgiảm cường độ lao động sẽ làm thay đổi tổng giá trị sản phẩm.+ Tăng cường độ lao động áp dụng khi tăng ca, tăng kíp, và vấp phải giới hạn thể chất con người+ Tăng cường độ lao động có ý nghĩa giống như kéo dài nagfy lao động trong khi cường độ laođộng không Mức độ phức tạp của lao động- Khái niệm mức độ phức tạp cuả lao động khái niệm lao động giản đơn và lao động phức tạpvà ví dụ về lao động giản đơn và lao động phức tạpLao động giản đơn là lao động mà bất kỳ một người bình thường nào có khả năng lao động cũngcó thể thực hiện dụ nhân viên bán quần áo là một lao động giản động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên mônlành nghề mới có thể tiến hành dụ ca sĩ là một lao động phức Mối quan hệ giữa mức độ phức tạp của lao động và giá trị hàng hóaW1h LĐPT = n x W1h LĐGĐ n>1Trong cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau, lao động phức tạp tạo ra được nhiều giá trịhơn so với lao động giản đơn. Lao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân gấp bội Kết luận+ Trong thực tế người ta quy mọi lao động phức tạp thành lao động giản đơn trung bình.+ Khi khoa học công nghệ phát triển thì số lượng lao động phức tạp tăng nhanh và có xu hướnggảm số lượng lao động giản đơn. Mục lục 1 Điều kiện Phân công lao động xã hội Sự tách biệt kinh tế 2 Hai thuộc tính 3 Đặc trưng 4 Ưu thế 5 Tham khảo Tham khảoSửa đổi Tự cung tự cấp tiếng Anh Autarky đề cập đến trạng thái tự lực và nó thường được áp dụng cho một hệ thống kinh tế hoặc quốc gia được đặc trưng bởi tự cung tự cấp và thương mại hạn chế. Hình minh họa Nguồn cung tự cấp AutarkyKhái niệmTự cung tự cấp trong tiếng Anh là cung tự cấp Autarky đề cập đến trạng thái tự lực và nó thường được áp dụng cho một hệ thống kinh tế hoặc quốc gia được đặc trưng bởi tự cung tự cấp và thương mại hạn gốc ra đờiĐịnh nghĩa tự cung tự cấp xuất phát từ tiếng Hy Lạp, "autos" nghĩa là tự mình và "arkein" nghĩa là bền vững vừa đủ để đáp ứng nhu cung tự cấp là một trạng thái độc lập, đạt được khi một thực thể chẳng hạn như một nhà nước chính trị tự lập và tồn tại mà không cần viện trợ từ bên ngoài. Một quốc gia được coi là trong tình trạng tự cung tự cấp nếu đó là một nền kinh tế khép kín, một quốc gia có cơ năng không tham gia vào bất kì hoạt động thương mại quốc tế thuật ngữ liên quan, "giá tự cung tự cấp" đề cập đến chi phí của hàng hóa trong nhà nước tự cung tự cấp. Thương mại hàng hóa quốc tế diễn ra một phần là kết quả của sự khác biệt về giá tự cung tự cấp giữa các quốc gia hoặc khu cung tự cấp trong lí thuyết và thực tiễnTự cung tự cấp là hình thức cao nhất của chủ nghĩa dân tộc kinh tế và chủ nghĩa bảo hộ. Tự cung tự cấp lần đầu tiên được thảo luận bởi nhà kinh tế học Adam Smith và sau đó là David Ricardo. Smith cho rằng các quốc gia nên tham gia vào thương mại tự do và chuyên về hàng hóa mà họ có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất để tạo ra nhiều của cải hơn. Ricardo đã cải thiện lại một chút rằng các nước cũng nên sản xuất hàng hóa mà họ có lợi thế so sánh. Nói chung, thương mại tự do và toàn cầu hóa được coi là sự vận hành kinh tế ưu việt. Vì vậy, tự cung tự cấp liên quan đến việc loại bỏ ngoại thương đã tỏ ra không thành công và trở thành một điều không tưởng. Trong lịch sử, các chính sách tự cung tự cấp đã được triển khai tới các phạm vi khác nhau. Bách khoa toàn thư Britannica ghi lại rằng các nước Tây Âu đã triển khai chúng theo chính sách của chủ nghĩa trọng thương từ thế kỉ 16 đến thế kỉ 18, Đức Quốc xã đã sử dụng một hình thức rộng hơn. Ngày nay, Bắc Triều Tiên là một ví dụ điển hình của kinh tế tự cung tự cấp.Tài liệu tham khảo 2. So sánh sx tự cung tự cấp và sx hh- sx tự cung tự cấp là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sp được sx ra để thoản mãn nhu cầu của người sản xuất và gia sx hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó hàng hóa được sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị So sánh + giống nhau Quá trình sản xuất đều là quá trình kết hợp các yếu tốsx để tạo ra sp.+ Khác nhau Sx tự cung,tự cấpSX hàng hóa Mục đíchSx để tiêu dùnglàm thỏa mãn nhu cầu trực tiếp củangười sx Tmãn nhu cầu của ngkhác,của xã hội thông qua trao đổi,mua bánTrình độ củalực lượng sx Lực lượng sx ở trình độ thấptồn tại ở chế độ cơng xã nguyên thủyVD vùng sâu,vùng xa Lực lượng sản xuất đã pháttriển kinh tế + Sx để tiêu dùng nên khơng cần hạch tốn kinh tế+ Mang hình thái hiện vật + Sx để trao đổi mua bán nênphải hạch tốn kinh tế + Mang hình thái giá trị,hàng hóa tiền biệt sx hàng hóa giản đơn và sx hàng hóa TBCNVí dụ ở VN có cả 3 loại hình sản xuất hàng hóa giản đơn,TBCN,XHCN- Kn sx hh giản đơn là hình thức sx hh dựa trên tư hữu nhỏ về Kn sx hh TBCN là hình thức sx hh dựa trên tư hữu tư nhân TBCN về tlsx và sự bóc lột lđ làm quy mơ lớn,năng suất cao 2Sx hàng hóa giản đơn Sx hàng hóa TBCNCơ sở Dựa trên tư hữu nhỏ về tlsx⇒ do đó người CSH tlsx làngười sx ra hh Dựa trên sở hữu tư nhânTBCN về tlsx⇒ do đó người sx ra hh làlao động làm th Trình sx Lực lượng sx ở trình độthấp Lực lượng sx đã phát triển ởtrình độ caoNăng suất lđ và quy mô sxNslđ thấp,quy mô sx nhỏ Nslđ cao,quy mô sx lớnVấn đề 2 Hàng hóa Hỏi - phân tích 2 thuộc tính của hh,mqh giữa 2 thuộc tính của hh3- phân tích tính 2 mặt của lđ sx nghĩa của vđề nghiên phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa và mqh giữa 2 thuộc tính của hh với tính 2 mặt của lđ sxhhcâu 1+2- phân tích lượng Gt hh và các nhân tố ảnh hưởng lượng gthh9 - so sánh tăng nslđ và tăng cường độ lđ trong nền sx tích 2 thuộc tính của hàng hóa- Hàng hóa là sp của lđ có thể tmãn nhu cầu nào đó của con người nhưng phải thông qua trao đổi,mua sx ra bị lỗi kỹ thuật = không bán được= không phải Rau do bác nơng dân trồng=đem trao đổi=hàng hóaVậy khi là hàng hóa thì phỉ có đủ 2 thuộc tính Giá trị và Giá trị sử dụng  Giá trị sử dụng của hàng hóa- Giá trị sử dụng là cơng dụng của sp có thể nhu cầu nào đó của con Đặc điểm giá trị sử dụng + của hàng hóa là do thuộc tính tự nhiên của nó tạo nên tức làdo tính chất lý hóa của nó tạo gạo có thể nhu cầu ăn của con ngườigạo có tinh bột,vitamin + là nội dung vật chát của của cải,khơng phụ thuộc vào hìnhthức xuất hiện của việc tạo ra của đó,GTSD là phạm trù vĩnh gạo được tạo ra bởi người nông dân trong xã hội phong kiến + 1 có thể có 1 hay nhiều cơng học càng phát triển thìngười ta càng phát hiện ra nhiều cơng dụng của hàng than đá lúc đầu chỉ được sử dụng làm khí đốt= ngày nay được sử dụng làm nguyên liệu của ngành hóa chất,trong máy hút bụi,máy lọcnước.+ GTSD của hàng hóa chỉ thể hiện ở việc sử dụng hay tiêu dùng hàng hóa,bởi vậy nó là giá trị cho người khác trong xã hội không phải cho bảnthân người sản xuất ra se thỏa mãn nhu cầu đi lại của người mua xe + Trong nền sx hàng hóa thì GTSD là vật mang GT trao đổi khơng phảivật nào được sản xuất ra cũng là hàng hóa,chỉ những sp được trao đổi,mua bán trên thị trường mới được coi là hàng hóa. Giá trị của hàng hóa Là một phạm trù hết sức trìu tượng,nó chỉ bộc lộ trong trao đổi,mua vậy,Mac nghiên cứu giá trị từ hình thức biểu hiện là GT trao đổi.+ GT trao đổi là quan hệ tỷ lệ về lượng mà GT sử dụng này trao đổi với GT sử dụng trao đổi 1m vải = 10kg thócvì vải và thóc là 2 hàng hóa khác nhau về mẫu mã,hình thức = đem đi trao đổi4= thực chất của việc trao đổi hàng háo là trao đổi lượng lao động kết tinh trong hàng vậy,lao động hao phí để sx ra hàng hóa,ẩn dấubên trong hàng hóa là giá trị của hàng người ta đưa ra một tỷ lệ 1m vải = 10kg thóc vì lượng lao động hao phí để sản xuất ra chúng là bằng nhau.= Kn GT hàng hóa là lượng lao động xã hội của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng mỗi người sản xuất có điều kiện khác nhau = hao phí khác nhau Có người may 1 áongày,có người may 10 hàng hóa và Gt trao đổi có mqh mật thiết với đó GT của hàng hóa là cơ sở là ND bên trong của GT trao đổi,còn GT trao đổi là hìnhthức biển hiện ra bên ngồi của GT hàng hóa.+ Đặc điểm GT GT là một phạm trù lịch sử gắn liền với nền sx hh GT hh là thuộc tính XH của hh phản ánh mqh giữa nhữngngười sx 1m vải = 10kg thóc qh hàng đổi hàng Giữa thợ dệt vài và người nơng dân quan hệ kinh tế vì có hao phí sứckhỏe tạo ra sản phẩm. MQH giữa 2 thuộc tính của hàng hóa + Hàng hóa là sự thống nhất của 2 thuộc tính nhưng là sự thống nhất giữa2 mặt đối lập.+ Tính thống nhất giữa 2 thuộc tính của hh là biểu hiện GT sử dụng và GT của hàng hóa là 2 mặt đối lập có mqh phụ thuộc lẫn nhau chi phối lẫnnhau,mặt này lấy mặt kia làm tiền đề cho sự tồn tại của mình nếu thiếu 1 trong 2 thuộc tính thì khơng có sự tồn tại của hàng hóa.= Gt là nội dung,là cơ sở của GT trao đổi còn GT trao đổi là hình thức biểu hiện của Gt ra bên khí,nước dưới sơng = có giá trị sử dụng nhưng khơng có GT trao đổi = khơng phải hàng hóa+ Tính mâu thuẫn Đối với người sxngười tạo ra gt sử dụng thì mục đích của họ là GT còn đối với người tiêu dùng thì mục đích của họ là GT sửdụng.= Muốn thực hiện được Gt sử dụng thì phải thực hiện Gt của hh trước. Nếu không thực hiện được GT thì sẽ khơng thực hiện được GT sử Phân tích tính 2 mặt của lđ sx nghĩa của vđề nghiên cứu. Luyện Thị Hồng Anh K29 12 Sử THPT Chuyên Trả lời 3 năm trước Sản xuất hàng hóa có những đặc trưng cơ bản sau đây Sản xuất hàng hóa là sản xuất để trao đổi, mua bán. Theochủ nghĩa Marx-Leninthì trong lịch sử loài tồn tại hai kiểu tổ chức kinh tế khác nhau là sản xuấttự cung,tự cấptự túc, tự cấp và sản xuất hàng hóa. Sản xuất tự cung, tự cấp là kiểu tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm được sản xuất ra nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính bản thân người sản xuất như sản xuất của người dân trong thời kỳcông xã nguyên thủy, sản xuất của những ngườinông dângia trưởng dưới chế độphong kiến... Trong khi đó, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm được sản xuất ra để bán chứ không phải là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp sản xuất ra nó, tức là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi, mua bán. Lao động của người sản xuất hàng hóa vừa mang tính tư nhân, vừa mang tính xã hội. Lao động của người sản xuất hàng hóa mang tính chất xã hội vì sản phẩm làm ra để cho xã hội, đáp ứng nhu cầu của người khác trong xã hội. Nhưng với sự tách biệt tương đối về kinh tế, thì lao động của người sản xuất hàng hóa đồng thời lại mang tính chất tư nhân, vì việc sản xuất cái gì, như thế nào là công việc riêng, mang tính độc lập của mỗi người. Tính chất tư nhân đó có thể phù hợp hoặc không phù hợp với tính chất xã hội. Đó chính là mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa. The chủ nghĩa Marx-Lenin thì mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội là cơ sở, mầm mống củakhủng hoảngtrong nền kinh tế hàng hóa. Mục đích của sản xuất hàng hóa là giá trị, là lợi nhuận chứ không phải giá trị sử dụng. Câu 1- Sản xuất tự cung tự cấp vs. sản xuất hang hoá => ưu thế sản xuất hang hoá+ Trong lịch sự phát triển của nền sản xuất xã hội tồn tại 2 kiểu tổ chức kinh tế xã hội + là gì đều là kiểu tổ chức kinh tế tạo ra sản phẩm lao động nhưng mục đích tạo ra sản phẩm LĐ khác nhau *TCTC thoả mãn nhu cầu người SX *SXHH trao đổi mua bán trên thị trường+TCTC là hình thái ban đầu sau đó mới phát triển hơn thành sản xuất hang hoá => SXHH có đặc trưng và ưu thế cơ bản TCTC SXHHThoả mãn giá trị sử dụng Lợi nhuận giá trị MĐ1 >=2 ít nhất 2 chủ thểPhụ thuộc vào nguồn lực tự nhiên => cầm chừng Cạnh tranhĐộng lực cửa sự phát triển, năng lực SXXH tăngVật chất – tinh thần nghèo nàn Vật chất – tinh thần đa dạng, phong phú mẫu mã, bao bì,..- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hang hoá+ Sự phân công lao động xã hội ĐK cầnKhái niệm pcclđxh- Sự phân chia lao động vào các ngành, lĩnh vực sản xuất khác nhau của nền SXXHCơ sở- Dựa vào lợi thế, mỗi người tập trung vào chuyên môn hoá vào một hoặc một số công việc nhất địnhVí dụTrước kia trong nền KT TCTC, muốn có thịt, vải,.. phải tự sản xuất tất cả, trong nền SXHH, mỗi người chỉ đảm nhiệm 1 công việc họ có lợi thế có người chuyên may váKết quả + chỉ sản xuất, 1 số loại=> cải tiến công cụ lao động, tích luỹ kinh nghiệm=> chuyên môn hoá => tang năng suất lao dộng => nhiều sản phẩm hơn => sản phẩm dư thừa+ chỉ sx 1, 1 số loại nhưng có nhu cầu về nhiều sản phẩm => mang đi trao đổi với nhauTrao đổi sản phẩm dư thừa với nhau, trao đổi hang hoá là điều kiện cần của nền SXHH

sản xuất tự cung tự cấp